Hướng dẫn chi tiết cách ghi tờ khai đăng ký kết hôn cho các cặp đôi

Hướng dẫn chi tiết cách ghi tờ khai đăng ký kết hôn cho các cặp đôi

Tờ khai đăng ký kết hôn là một loại giấy rất quan trọng khi đi đăng ký kết hôn mà cô dâu chú rể phải điền vào. Nhưng bạn đã biết ý nghĩa của tờ giấy này hay cách ghi như thế nào cho đúng, đủ hay chưa? Hãy cùng theo dõi bài viết sau đây để biết cách khai vào tờ đăng ký kết hôn một cách chính xác và đầy đủ nhất nhé! 

Công dụng của tờ khai đăng ký kết hôn

Hiện nay tờ khai đăng ký kết hôn được sử dụng được áp dụng theo quy định của Thông tư 04/2020/TT-BTP. Đây là thông tư quy định ban hành một số điều thuộc Luật Hộ tịch, hiệu lực áp dụng từ ngày 16/7/2020. 

Khi đi làm thủ tục đăng ký kết hôn hai người nam nữ bắt buộc phải điền vào tờ khai đăng ký kết hôn. Đây là căn cứ quan trọng để tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn cho hai bạn. Từ thông tin tờ khai, cơ quan có thẩm quyền sẽ xác định được nhân thân, nơi cư trú tình trạng hôn nhân của người nam và người nữ. 

 

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

Mẫu tờ đăng ký kết hôn mẫu 1

Tải về tại đây

Hướng dẫn chi tiết cách ghi tờ khai đăng ký kết hôn cho các cặp đôi 1
Hai bên nam nữ cần ghi chính xác, đầy đủ thông tin cá nhân để làm căn cứ pháp lý

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn 2: 

Tải về tại đây

Hướng dẫn chi tiết cách ghi tờ khai đăng ký kết hôn cho các cặp đôi 1
Tờ khai đăng ký kết hôn là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xác định nhân thân, nơi cư trú cô dâu, chú rể

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đến đăng ký lại kết hôn.

(2) Bạn ghi theo nơi đăng ký thường trú. Nếu hiện không có nơi đăng ký thường trú thì có thể ghi theo nơi đăng ký tạm trú;. Nếu không có nơi đăng ký thường trú lẫn nơi đăng ký tạm trú thì ghi nơi đang sinh sống.       

(3) Ghi các thông tin về giấy tờ tùy thân như: chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế 

(4) Ghi rõ tên cơ quan bạn đã đăng ký kết hôn trước đây. 

(5) Chỉ kê khai trong trường hợp đã biết rõ.

(6) Đánh dấu X vào ô nếu bạn có yêu cầu cấp bản sao đồng thời ghi rõ số lượng.

Cách ghi tờ khai đăng ký kết hôn chuẩn xác 

Tại mục “Ảnh”: nếu như hôn nhân có yếu tố nước ngoài, ảnh cần dán ảnh của hai bạn nam và nữ.

Tại mục “Kính gửi”: ghi rõ cơ quan đến đăng ký kết hôn. Trong trường hợp là cá nhân người Việt Nam thường trú ở Việt Nam thì sẽ cơ quan cần ghi là Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn. Trong trường hợp đăng ký kết hôn với người nước ngoài thì cơ quan tiếp nhận là Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã. 

Tại mục “Họ và tên”: cần ghi đầy đủ họ tên bao gồm tên đệm của cả hai người và ghi chữ in hoa, có dấu. 

Tại mục “Nơi cư trú”: bạn cần ghi theo địa chỉ mình đăng ký thường cư trú. Nếu như không có nơi thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú. Trường hợp không có cả hai thì ghi theo nơi mình đang sống. 

Tại mục “Giấy tờ tùy thân”: ghi thông tin số CMND, CCCD hoặc hộ chiếu.

Tại mục “Kết hôn lần thứ mấy” ghi rõ số lần kết hôn đến hiện tại của bạn. Nếu là lần đầu kết hôn thì ghi “1”, nếu là lần thứ 2 thì ghi rõ “2”. 

huong-dan-chi-tiet-cach-ghi-to-khai-dang-ky-ket-hon-cho-cac-cap-doi 3
Nếu từng kết hôn bạn phải ghi rõ tên cơ quan đã đăng ký trước đó

Lệ phí đăng ký kết hôn

Trước đây lệ phí đăng ký kết hôn cho người Việt Nam là 30.000 đồng. Tuy nhiên hiện nay chi phí này đã được xóa bỏ hoàn toàn. Trường hợp kết hôn với người nước ngoài lệ phí sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định. Điều này đã được quy định rất rõ trong Điều 3 của Thông tư 85/2019.

huong-dan-chi-tiet-cach-ghi-to-khai-dang-ky-ket-hon-cho-cac-cap-doi -4
Hiện nay chi phí đăng ký kết hôn được miễn phí hoàn toàn

Có được đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú không?

Câu hỏi thường gặp

Về thủ tục đăng ký kết hôn, các cặp đôi có rất nhiều thắc mắc như: 

“Cô dâu có hộ khẩu thường trú tại tỉnh X, chú rể thường trú ở tỉnh Y. Hiện hai người đang sinh sống làm việc ở tỉnh Z, có tạm trú tại tỉnh Z. Vậy họ có thể đăng ký kết hôn ở tỉnh Z hay phải về quê để đăng ký?”

Tại khoản 1 Điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định đăng ký kết hôn thuộc thẩm quyền UBND cấp xã nơi cư trú của một trong hai người. Nơi cư trú theo quy định có thể là nơi thường trú hoặc là nơi tạm trú. Ngoài nơi cư trú theo Điều 1 Luật Cư trú năm 2006 sửa đổi, năm 2013 bổ sung quy định như sau:

“…Cư trú là việc công dân sinh sống tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn dưới hình thức thường trú hoặc tạm trú..”

Vì thế bạn có thể đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú đều được. 

đám cưới quy định pháp lý
Cô dâu chú rể có thể đi đăng ký tại một trong hai nơi thường trú của hai người

Một số lưu ý khác

Nhưng theo khoản 1 Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch. Hai bạn đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú cần phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Giấy này phải do UBND dân cấp xã có thẩm quyền cấp.

Tóm lại nếu hai bạn đăng ký kết hôn tại tỉnh Z, hai bạn vẫn cần xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi đăng ký thường trú ở tỉnh X và tỉnh Y đem đến nộp. 

Kết hôn là công việc quan trọng trong cuộc đời. Vì vậy tờ khai đăng ký kết hôn cần phải chính xác và chuẩn chỉ. Vì giấy tờ này còn liên quan đến việc đăng ký khai sinh cho con sau này. Đồng thời còn liên quan đến mua nhà và các giao dịch dân sự khác. Vì vậy bạn cần điền một cách chính xác tất cả các thông tin trên tờ khai. Hy vọng bài viết trên sẽ phần nào giúp cho quá trình đó của bạn dễ dàng và nhanh chóng hơn. 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

.
.
.
.